Cách nói lý do nghỉ việc khi đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

Rate this post

Trong các cuộc phỏng vấn, dù ở bất kỳ công ty nào, nếu bạn là người có kinh nghiệm thì nhà tuyền dụng sẽ hỏi lý do tạo sao bạn lại từ bỏ công việc trước đó. Trước tình huống này đòi hỏi bạn phải có cách trả lời khéo léo để không bị đánh giá thấp. Trả lời tiếng Việt đã khó, trả lời tiếng Anh lại càng khó hơn. Sau đây là cách nói lý do nghỉ việc khi đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh mà các bạn có thể tham khảo.

Cách nói lý do nghỉ việc bằng tiếng Anh cực hay

Cách nói lý do nghỉ việc khi đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

A: So have you worked in your present company for 4 years? / Vậy anh đã làm việc ở công ty hiện nay được 4 năm rồi?

B: Yes, I have / Vâng, đúng vậy

A: Why do you want to resign? / Tại sao anh muốn thôi việc?

B: As you know, I serve as a secretary in my present company. I really want to look for a more challenging opportunity / Như ông biết đó, tôi làm thư kí ở công ty hiện nay của tôi. Tôi thật sự muốn tìm 1 cơ hội thử thách hơn.

A: Don’t you like the present work? / Anh không thích công việc hiện nay sao?

B: I like the work, but the salary is too small, as a man I really want to give my wife and my little daughter a better life / Tôi thích công việc đó, nhưng lương quá ít. Là đàn ông, tôi thật sự mong muốn cho vợ và con gái của tôi 1 cuộc sống tốt đẹp hơn.

A: So you decide to leave? / Vì vậy anh quyết định nghỉ việc?

B: Yes, and my present job is similar to what you advertised in the Monday’s newspaper / Vâng, và việc làm hiện nay của tôi tương tự như những gì ông đã quảng cáo trên tờ báo ra ngày thứ hai.

xem ngay:  Bài luyện đọc True – False tiếng Anh lớp 8 unit 5

A: That’s reason for your choosing our opportunity? / Đó là lý do để anh chọn công ty của chúng tôi à?

B: Yes, as my experience is closely related to this job / Phải, vì kinh nghiệm làm việc của tôi liên quan chặt chẽ tới công việc này

A: Sure! I believe you can. Does your boss know you are leaving? Chắc chắn vậy! Tôi tin anh có thể làm được. Sếp của anh có biết anh sắp nghỉ việc không?

B: Yes, he understands me and would like to be my referee / Có, ông ấy hiểu tôi và muốn là người giới thiệu tôi.

Trả lời như thế nào để nhà tuyển dụng đánh giá cao bạn

1/ How many days were you absent from work last year? Why? / Năm ngoái anh đã nghỉ làm bao nhiêu ngày? Tại sao?

A: I took 5 days off last year, which were all sick days / Năm ngoái tôi nghỉ 5 ngày, đều là những ngày tôi bị bệnh

B: I was absent from work for 4 days last year. I went to my grandmother’s funeral, and I had a bad fever that put me in bed for 3 days. I missed very little work. The year before I only missed 2 days / Năm ngoái tôi nghỉ làm 4 ngày. Tôi dự lễ tang của bà tôi, và tôi đã bị sốt nặng đến nỗi tôi đã nằm 3 ngày. Tôi ít khi nghỉ làm. Năm kia tôi chỉ nghỉ 2 ngày. Lưu ý: Bạn đang xem các mẫu câu nói thường gặp khi phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh – đây là 1 phần nội dung trong chương trình đào tạo kỹ năng phỏng vấn xin việc làm tại cổng đào tạo trực tuyến Academy.vn.

2/ Tell me about your previous bosses / Hãy nói cho tôi biết về các ông chủ trước đây của anh

A: My last boss worked very hard. He never left the office before his subordinates. He was demanding of us, but he was always quite fair. Even though he was a hard worker, he dind’t work on holidays because he was active at outdoor sports such as tennis in the summer and skiing in the winter. He was energetic, and I liked his attitude / Ông chủ trước đây của tôi làm việc rất chăm chỉ. Ông ấy không bao giờ rời văn phòng trước cấp dưới. Ông ấy đòi hỏi rất nhiều ở chúng tôi, nhưng ông ấy luôn công bằng. Mặc dù ông ấy là người làm việc chăm, nhưng ông ấy không làm vào các ngày nghỉ vì ông rất tích cực tham gia các môn thể thoai ngoài trời như quần vợt vào mùa hè và trượt tuyết vào mùa đông. Ông ấy rất năng nổ và tôi rất thích thái độ của ông ấy.

xem ngay:  Mẫu CV xin việc bằng tiếng Anh

3/ What do you think of your current boss? Anh thấy ông chủ hiện giờ của ông thế nào?

A: My current supervisor is a personable and highly trained individual. I have the utmost respect for his qualifications and his supervisory style. He treats supervisions as a dialogue in wich both parties continue to learn. His wonderful sense of humor helps keep staff morale up. Campassion and fairness are also qualities he possess / Cấp trên hiện giờ của tôi là 1 người dễ mến và có chuyên môn tốt. Tôi rất khâm phục các bằng cấp và phong cách quản lý của ông ấy. Ông ấy xem các công tác quản lý là 1 cuộc đối thoại mà trong đó cả 2 bên không ngừng học hỏi. Tính khôi hài tuyệt vời của ông ấy giúp tinh thần của nhân viên luôn hưng phấn. Ông ấy cũng có lòng thương người và sự công bằng.

A: Why do you decide to change your job? / Tại sao anh quyết định thay đổi việc làm của anh?

B: Because my present job is out of my field and expertise. Since my major is international baking, I really hope to work at a bank / Bởi vì việc làm hiện nay của tôi không đúng ngành của tôi. Vì chuyên ngành giao dịch của tôi là giao dịch ngân hàng quốc tế, tôi thật sư hy vọng được làm việc ở ngân hàng. Bạn nên đọc thêm về bài viết: Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng anh để biết cách nói về thế mạnh cũng như các kỹ năng mềm mà bạn có trong phần này.

xem ngay:  Từ vựng tiếng Anh chủ đề hợp đồng cần biết

A: Then, what’s the reason for your application for our bank since it is a new establishment in Shanghai? / Thế thì lý do gì khiến anh nộp đơn đến ngân hàng của chúng tôi vì đó là 1 cơ sở mới ở Thượng Hải?

B: Because your bank is a new one, I think I’ll be given more opportunities , and the working conditions and surroundings are  so excellent here / Chỉ vì ngân hàng của bà là ngân hàng mới, tôi nghĩ tôi sẽ có nhiều cơ hội hơn, và điều kiện làm việc và môi trường xung quanh đây rất tuyệt vời

A:  It certainly is. But the work is also very hard / Chắc chắn vậy. Nhưng công việc cũng rất khó khăn

B: I expect to work hard, madam / Thưa bà, tôi mong được làm việc chăm chỉ

A: You even don’t mind going on frequently business trip? Thậm chí anh không nề hà việc đi công tác thường xuyên sao?

B: No, I enjoy traveling / Không ạ, tôi thích đi đây đi đó

A: If you were hired, when would it be convenient for you to begin to work? / Nếu anh được tuyển, bắt đầu làm việc khi nào thì thuận lợi cho anh?

B: I’ll start to work tomorrow if you like / Nếu bà muốn, tôi sẽ bắt đầu làm việc ngay ngày mai ạ

Cách nói lý do nghỉ việc khi đi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh bạn cần chú ý trong cách trả lời. Nhiều bản CV tiếng Anh xin việc cũng cần nêu rõ vấn đề này. Nói như thế nào để không bị đánh giá thấp, nhà tuyển dụng không nghĩ rằng bạn đang đi “nói xấu” công ty trước đó. Có như vậy bạn mới ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng và sớm tiếp cận được với công việc mình yêu thích.

Related Posts

Add Comment