Một số thành ngữ tiếng Anh về biến đổi khí hậu

Rate this post

Thành ngữ tiếng Anh mang đến cho chúng ta những câu nói tiếng Anh hay và cũng có thêm nhiều cụm từ, cấu trúc ngữ pháp thú vị. Một số thành ngữ tiếng Anh về biến đổi khỉ hậu sau đây sẽ giúp các bạn có thêm những câu tiếng Anh hay và từ vựng tiếng Anh thú vị. Hãy cùng học những thành ngữ tiếng Anh này nhé!

Một số thành ngữ tiếng Anh về biến đổi khí hậu

Những thành ngữ tiếng Anh thú vị này các bạn hãy ghi lại và học thêm những từ vựng và cụm từ vựng thú vị nhé!

– As right as rain: cảm thấy khỏe mạnh.

Don’t worry about me, I’m as right as rain after my knee operation.

– Be a breeze: dễ như trở bàn tay.

Our English exam was a breeze. I’m sure I’ll get top marks.

– Be snowed under: có quá nhiều thứ phải làm và bạn bắt đầu gặp trục trặc với tất cả.

I’m snowed under at work right now because two of my colleagues are on holiday.

– Break the ice: nói hoặc làm việc gì đó mà giúp cho người khác thấy thư giãn hoặc thoải mái trong một môi trường hướng ngoại.

He offered to get her a drink to help break the ice.

– Calm before the storm: yên bình trước một sự kiện lớn nào đó hoặc một tình trạng lộn xộn nào đó.

The in-laws were about to arrive with their kids so she sat on the sofa with a cup of coffee enjoying the calm before the storm.

xem ngay:  Bài luyện viết tiếng Anh lớp 6 unit 12 chủ đề Robot

– Chase rainbows: cố gắng trong vô vọng.

I think she’s chasing rainbows if she thinks she can get into Oxford with her bad grades.

– Come rain or shine: bạn có thể dựa vào ai để làm việc gì đó mà không màng đến thời tiết.

I’ll be there to help you move house come rain or shine.

– Every cloud has a silver lining: luôn luôn có điều tốt đẹp, may mắn xuất hiện từ một tình huống khó khăn.

I got laid off from work yesterday, but every cloud has a silver lining and now I can spend more time writing my book.

– Fair-weather friend: người bạn luôn cạnh bạn khi có may mắn và biến mất khi bạn gặp khó khăn.

She was a fair-weather friend because she was interested in me once I had lost my job.

– Get wind of: nghe hoặc học được thứ gì bí mật.

He got wind of the closure of the company so started looking for a new job immediately.

– Have your head in the clouds: trên mây, ý nghĩ không thực.

He has his head in the clouds if he seriously thinks he’s going to get a promotion soon.

– It’s raining cats and dogs: mưa như trút nước.

Take you umbrella and a jacket because it’s raining cats and dogs outside.

– On cloud nine: vô cùng hạnh phúc.

They were both on cloud nine during their honeymoon.

– Put on ice: trì hoãn.

The project has been put on ice until our boss decides what to do next.

xem ngay:  Thiên tài Albert Einstein và những câu danh ngôn tiếng Anh nổi tiếng

– Ray of hope: hi vọng điều tốt đẹp sẽ đến.

There is a ray of hope after all, it looks like we won’t be losing our jobs.

– Save for a rainy day: tiết kiệm cho tương lai trong trường hợp sẽ dùng đến (không đoán trước được).

Don’t spend your entire wage in one night. You should save for a rainy day.

– Steal my thunder: bị ai đó cướp mất sự chú ý.

Don’t wear that dress to the wedding; the bride won’t like it because you’ll be stealing her thunder.

– Storm in a teacup: chuyện bé xé ra to.

Those two are always arguing about something, it’s just a storm in a teacup.

– Under the weather: không khỏe mạnh.

Paul isn’t coming with us because he feels a little under the weather.

Những từ vựng tiếng Anh kết hợp với thành ngữ tiếng Anh này sẽ giúp các bạn học tiếng Anh thú vị hơn. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả.

Related Posts

Add Comment