Tổng hợp 200 thành ngữ tiếng Anh hay dùng nhất (phần 1)

Rate this post

Thành ngữ tiếng Anh được người bản ngữ sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Thành ngữ tuy ngắn nhưng ý nghĩa bao hàm lớn và diễn đạt được điều mong muốn nói. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn 200 thành ngữ tiếng Anh hay dùng nhất, các bạn có thể tham khảo nhé.

Tổng hợp 200 thành ngữ tiếng Anh hay dùng nhất (phần 1)

  1. Cost an arm and a leg: Rất đắt
  2. Break the news: Thông báo
  3. Give someone the ax: Đuổi việc ai đó
  4. Real flop: Thất bại
  5. When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được
  6. Look on the bright side: Hãy lạc quan lên
  7. Easier said than done: Nói dễ hơn làm
  8. Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều
  9. Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào
  10. Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh
  11. In a bad mood: Không vui
  12. Out of the world: Ngon
  13. Give it a shot: Thử cái gì đó
  14. Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ
  15. Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc
  16. Good for you: Làm tốt lắm
  17. In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt
  18. You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu
  19. Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều
  20. You can say that again: Tôi đồng ý với bạn
  21. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
  22. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
  23. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
  24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm
  25. Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.
  26. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
  27. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
  28. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
  29. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
  30. Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
  31. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
  32. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
  33. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
  34. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
  35. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
  36. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
  37. Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện
  38. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
  39. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
  40. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
  41. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè
  42. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
  43. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
  44. Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái
  45. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
  46. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ
  47. Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa
  48. The grass is always greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ
  49. A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng
  50. Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói
  51. One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành
  52. He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau
  53. Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
  54. A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen
  55. A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm
  56. A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc
  57. Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim
  58. You scratch my back and i’ll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau
  59. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
  60. A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may
  61. Where there’s life, there’s hope: Còn nước còn tát
  62. Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
  63. Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn
  64. One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh
  65. Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
  66. Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác
  67. As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi
  68. A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt
  69. There’s no smoke without fire: Không có lửa sao có khói
  70. Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng
xem ngay:  Bài tập từ vựng tiếng Anh lớp 6 unit 8 dạng nối

Theo dõi bài viết sau để bổ sung thêm kho thành ngữ tiếng Anh để nâng cao trình độ và bổ sung từ vựng mỗi ngày nhé.

Related Posts

Add Comment