Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chủ đề Halloween

Rate this post

Ngày lễ Halloween sắp đến rồi. Với các nước phương tây, đây là ngày hội lớn với rất nhiều hoạt động vui chơi, giải trí. Trong đó có nhiều dụng cụ, vật dụng đặc thù của lễ hội này như quả bí ngô, đầu lâu, bộ xương… Vậy trong tiếng Anh những vật dụng đó được gọi là gì. Sau đây là tổng hợp từ vựng tiếng Anh chủ đề Halloween mà các bạn có thể tham khảo, chắc chắn sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều đó.

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh chủ đề Halloween

– Cauldron (/ˈkɔːl.drən/): Vạc dầu, vạc nấu của mụ phù thủy

– Broom (/bruːm/): Cái chổi cán dài. Mụ phù thủy dùng chổi này để bay lượn.

– Haunted house (/ˈhɔːntɪd/): Ngôi nhà có ma, ngôi nhà quỷ ám

Candy bag: Vật dụng không thiếu trong ngày lễ Halloween là các túi kẹo để phát cho trẻ em.

– Witch (/wɪtʃ/): Mụ phù thủy là nhân vật thường được mang ra dọa trẻ em trong ngày lễ ma quỷ này.

– Pumpkin (/ˈpʌmp.kɪn/): quả bí ngô. Loại quả này được mua rất nhiều trong ngày lễ Halloween vì mọi người sẽ dùng nó để khắc thành đèn lồng.

– Pumpkin patch (/pætʃ/): Đám bí ngô. Đây là khoảnh đất nơi tập trung nhiều bí ngô để khách hàng đến mua, lựa chọn hoặc nhổ về.

– Jack o’ lantern (/ˌdʒæk.əˈlæn.tən/): Đây là tên loại đèn lồng được làm từ quả bí ngô. Người ta khoét ruột quả bí, khắc thành hình gương mặt đáng sợ rồi đặt nến vào bên trong để xua đi nỗi sợ hãi ma quỷ trong ngày này.

xem ngay:  Bài tập đọc và trả lời câu hỏi tiếng Anh lóp 7 unit 5 Vietnamese Food and Drink

Halloween là ngày lễ lớn của các nước phương Tây

– Bat (/bæt/): Nhiều người tin rằng việc nhìn thấy một con dơi trong lễ Halloween là một điềm gở. Nếu một con dơi bay xung quanh ngôi nhà của ai đó ba lần, điều đó có nghĩa là một người nào đó trong ngôi nhà sẽ chết sớm. Do đó, nhiều người cũng hóa trang thành con dơi để hù dọa người khác trong ngày này.

– Witch’s hat: Đi liền với mụ phù thủy là chiếc mũ chóp của bà ta.

– Black cat: Mèo đen được coi là biểu tượng của điềm gở, do đó hình ảnh con vật này thường được trang trí trong ngày lễ Halloween.

– Vampire (/ˈvæm.paɪər/) – Ma cà rồng

– Spider (/ˈspaɪ.dər): Tương tự dơi, mèo đen, nhện cũng được coi là điềm gở trong ngày Halloween. Vào ngày này, người ta tin rằng nếu con nhện rơi vào gần ngọn nến đang thắp nghĩa là linh hồn người chết đang ở quanh đâu đó.

– Tombstone (/ˈtuːm.stəʊn/): Bia mộ

– Owl (/aʊl/): Chim cú cũng là con vật gây ra nỗi ám ảnh trong ngày lễ Halloween.

– Scarecrow (/ˈsker.kroʊ/): Bù nhìn bằng rơm. Nhiều nơi cũng dùng bù nhìn để trang trí trong ngày lễ Halloween.

– Frankenstein (/ˈfræŋ.kən.staɪn/) – tên quái vật nổi tiếng bắt nguồn từ một cuốn tiểu thuyết giả tưởng

– Skeleton (/ˈskel.ɪ.tən/ ): bộ xương

– Skull (/skʌl/): Đầu lâu

Trick or treat:

“Trick” nghĩa là trò đánh lừa, trò chơi ranh ma

xem ngay:  Hình ảnh tiếng Anh chủ đề động từ theo mùa

“Treat” là tiếp đón, đối xử tử tế.

Trong ngày Halloween, các em nhỏ thường hóa trang thành những chú ma quỷ nghịch ngợm, đi gõ cửa hết nhà này đến nhà khác và nói câu “trick or treat”, có nghĩa là “nếu không muốn chúng tôi chơi xấu thì hãy đãi cái gì đi”.

Cùng luyện tập từ vựng tiếng Anh chủ đề Halloween mà chúng tôi giới thiệu ở trên nhé.

Related Posts

Add Comment