100 thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất

Rate this post

Học tiếng Anh qua những thành ngữ tiếng Anh là một cách học thông mình cho người học hiện nay. Để học tiếng Anh giao tiếp hay hoàn thành các bài viết trong các kỳ thi năng lực tiếng Anh thì học tiếng Anh qua những thành ngữ tiếng Anh hay là một trong những đòi hỏi người học cần thực hiện. Để giúp các bạn có thêm nhiều thành ngữ tiếng Anh áp dụng và cuộc sống chúng tôi gửi tới các bạn 100 thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất trong cuộc sống giúp các bạn học tốt hơn.

100 thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất

Để học được những thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất các bạn nên học theo những ví dụ cụ thể, những ví dụ đó sẽ giúp các bạn có thể học được những câu thành ngữ nhanh nhất và cách sử dụng chính xác nhất. Dưới đây là 100 thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất cho bạn nhé!

-The proof of the pudding is in the eating: Đường dài mới biết ngựa hay

-So many men, so many minds: Chín người, mười ý

-Fine words butter no parsnips: Có thực mới vực được đạo

-Too many cooks spoil the broth: Lắm thầy nhiều ma

-Carry coals to Newcastle: Chở củi về rừng

-Nothing ventured, nothing gained: Phi thương bất phú

-Still waters run deep: Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

-Make your enemy your friend: Hóa thù thành bạn

-Stronger by rice, daring by money: Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

-Words must be weighed, not counted: Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói

-Fire proves gold, adversity proves men: Lửa thử vàng, gian nan thử sức

-Live on the fat of the land: Ngồi mát ăn bát vàng

-Empty vessels make the most sound: Thùng rỗng kêu to

-Words are but Wind: Lời nói gió bay

-Make a mountain out of a molehill: Việc bé xé to

-When the blood sheds, the heart aches: Máu chảy, ruột mềm

-Every Jack has his Jill: Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy

xem ngay:  Đề thi tiếng Anh lớp 7 cuối năm kèm đáp án

-More haste, less speed: Dục tốc bất đạt

-Speech is silver, but silence is golden: Lời nói là bạc, im lặng là vàng

-Together we can change the world: Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao

-Send the fox to mind the geese: Giao trứng cho ác

-As poor as a church mouse: Nghèo rớt mồng tơi

-A bad begining makes a good ending: Đầu xuôi, đuôi lọt

-There’s no smoke without fire: Không có lửa sao có khói

-Love me, love my dog: Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng

-It is the first step that costs: Vạn sự khởi đầu nan

-A friend in need is a friend indeed: Gian nan mới hiểu lòng người

-Rats desert a falling house: Cháy nhà mới ra mặt chuột

-Tit For Tat: Ăn miếng trả miếng

-New one in, old one out: Có mới, nới cũ

-Make hay while the sun shines: Việc hôm nay chớ để ngày mai

-Handsome is as handsome does: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

-Bitter pills may have blessed effects: Thuốc đắng dã tật

-Look on the bright side: Hãy lạc quan lên

-Easier said than done: Nói dễ hơn làm

-Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều

-Take it easy: Đừng lo lắng, thư giãn nào

-Go into business: Bắt đầu công việc kinh doanh

-In a bad mood: Không vui

-Out of the world: Ngon

-Give it a shot: Thử cái gì đó

-Work like a dog: Làm việc rất chăm chỉ

-Beat around the bush: Nói vòng vo tam quốc

-Good for you: Làm tốt lắm

-In good spirits: Hạnh phúc, tâm trạng tốt

-You scratch my back and I’ll scratch yours: Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu

-Make a pig of oneself: Ăn quá nhiều

-Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi

-Habit cures habit: Lấy độc trị độc

-Honesty is best policy: Thật thà là cha quỷ quái

xem ngay:  Những câu thành ngữ tiếng Anh liên quan đến động vật

-Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau

-Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ

-Fire is a good servant but a bad master: Đừng đùa với lửa

-The grass is always greener on the other side of the fence: Đứng núi này trông núi nọ

-A picture is worth a thousand words: Nói có sách, mách có chứng

-Actions speak louder than words: Làm hay hơn nói

-One good turn deserves another: Ở hiền gặp lành

-He who laughs today may weep tomorrow: Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười.

-Man proposes, God disposes: Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

-A rolling stone gathers no moss: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen

-A miss is as good as a mile: Sai một ly đi một dặm

-A flow will have an ebb: Sông có khúc người có lúc

-Diligence is the mother of good fortune: Có công mài sắt có ngày nên kim

-You scratch my back and i’ll scratch yours: Có qua có lại mới toại lòng nhau

-Blood is thicker than water: Một giọt máu đào hơn ao nước lã

-An eye for an eye, a tooth for a tooth: Ăn miếng trả miếng

-A clean hand wants no washing: Cây ngay không sợ chết đứng

-Neck or nothing: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con

-Cleanliness is next to godliness: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

-Cut your coat according to your cloth: Liệu cơm gắp mắm

-Never say die: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

-Constant dripping wears away stone: Nước chảy đá mòn

-Men make houses, women make homes: Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

-You can say that again: Tôi đồng ý với bạn

-Easy come, easy go: Của thiên trả địa.

-Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.

-Easier said than done: Nói dễ, làm khó. 24. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.

xem ngay:  Học từ vựng tiếng Anh chủ đề ngôn ngữ

-Time and tide wait for no man: Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.

-Grasp all, lose all: Tham thì thâm

-Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.

-Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.

-When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục

-Clothes does not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.

-Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng

-A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo

-Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

-Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy

-Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm

-Grasp all, lose all: Tham thì thâm

-A blessing in disguise: Trong cái rủi có cái may

-Where there’s life, there’s hope: Còn nước còn tát

-Birds of a feather flock together: Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

-Necessity is the mother of invention: Cái khó ló cái khôn

-One scabby sheep is enough to spoil the whole flock: Con sâu làm rầu nồi canh

-Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa

-Doing nothing is doing ill: Nhàn cư vi bất thiện

-A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm

-Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to

-A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng

-A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới hiểu bạn bè

Các bạn hãy lấy ngay giấy bút ra để take not lại những thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất này nhé. Để có được những bài nói tiếng Anh hay, những bài viết tiếng Anh chất lượng thì sử dụng thành ngữ tiếng Anh là một trong những bí quyết học tiếng Anh cho các bạn. Hãy ghi lại những thành ngữ hay này và áp dụng vào cuộc sống cũng như học tập của mình nhé!

Related Posts

Add Comment