100 thành ngữ tiếng Anh thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia (phần 1)

Trong đề thi THPT có rất nhiều thành ngữ tiếng Anh nhằm kiểm tra khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh. Sau đây là 100 thành ngữ thường gặp trong đề thị THPT Quốc gia mà bạn có thể tham khảo.

100 thành ngữ tiếng Anh thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia

Thành ngữ tiếng Anh hay được người bản ngữ sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày. Trong các cuộc thi như THPT Quốc gia, những câu thành ngữ có trong bài thi giúp đánh giá năng lực của thí sinh nếu muốn đạt điểm cao. Bạn có thể tham khảo những câu thành ngữ tiếng Anh hay dùng và gặp trong bài thi dưới đây nhé.

– Raining cats and dogs: rain heavily (Mưa nặng hạt)

– Chalk and cheese: very different from each other (rất khác nhau)

– Here and there: everywhere

– A hot potato: something that is difficulut or dangerous to deal with (vấn đề nan giải)

– At the drop of a hat: immediately, instantly (Ngay lập tức)

– Back to the drawing board: time to start from the beginning; it is time to to plan something over again (bắt đầu lại)

– Beat about the bush: avoiding the main topic, not speaking directly about the issue (nói vòng vo, lạc đề)

– Best thing since sliced bread: a good invention or innovation, a good idea or plan

– Burn the midnight oil: to stay up working, especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)

xem ngay:  Những thành ngữ tiếng Anh thông dụng nhất

– Caught between two stools: when someone finds it difficult to choose between two alternatives (tiến thoái lưỡng nan)

– Break a leg : good luck! (thường dùng để chúc may mắn)

– Hit the books: to study (học)

– When pigs fly: something will never happen (điều vô tưởng, không thể xảy ra, nhớ là “pigs” đừng nhầm với con vật khác nhé)

– Scratch someone’s back: help someone out with the assumption that they will return the favor in the future (giúp đỡ người khác với hy vọng họ sẽ giúp lại mình)

– Hit the nail on the head: do or say something exactly right (nói chính xác, làm chính xác)

– Take someone/something for granted: coi nhẹ

– Take something into account/ consideration: to remember to consider something (tính đến cái gì, xem xét việc gì)

– Put someone/something at someone’s disposal: to make someone or something available to someone (có sẵn theo ý muốn của ai)

– Splitting headache: a severe headache (đau đầu như búa bổ) (khi ra thi sẽ hỏi từ “Splitting”)

– On the house: không phải trả tiền

– Hit the roof = go through the roof = hit the ceiling: to suddenly become angry (giận dữ)

– Make someone’s blood boil: làm ai sôi máu, giận dữ

– Bring down the house: làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt

– Pay through the nose: to pay too much for something (trả giá quá đắt)

– By the skin of one’s teeth: sát sao, rất sát

xem ngay:  Bài tập chọn đáp án đúng tiếng Anh lớp 8 unit 1

– Pull someone’s leg: chọc ai

– It strike somebody as/that a strange: lấy làm lạ

– Take it amiss: to understand as wrong or insulting, or misunderstand (hiểu lầm)

– High and low = here and there: everywhere

– The more, the merrier: càng đông càng vui

Theo dõi bài viết tiếp theo để biết thêm các câu thành ngữ và danh ngôn tiếng Anh hay trong cuộc sống để việc học tiếng Anh không bị nhàm chán nhé.

Bài viết liên quan

Thêm bình luận